Chào mừng bạn đến với Từ điển thuật ngữ mở rộng của Luklak. Đây là tài liệu quy chuẩn giúp bạn thống nhất cách gọi tên và hiểu rõ vai trò của các cấu trúc cốt lõi trên toàn bộ nền tảng. Từ điển được phân chia theo Kiến trúc nền tảng 3 tầng chính thức của Luklak.
Tầng 1 — Nền móng: Hệ thống Quản trị & Hạ tầng
Cung cấp các công cụ thiết lập định danh và phân bổ quyền an ninh hệ thống, giúp cấu hình bộ máy tổ chức một cách chặt chẽ.Tài khoản Người dùng (User Account)
Tài khoản cá nhân định danh riêng rẽ khởi tạo cho nhân sự truy cập.
Tài khoản Hệ thống (Functional Account)
Tài khoản tự động chạy nền. Phục vụ cho công tác vận hành hệ
Tự động hóa Phổ quát một cách bảo mật.Nhóm nhân sự (Group)
Thư mục gom chứa nhiều
Tài khoản Người dùng. Giúp người quản trị phân bổ nhanh quyền hạn hiển thị chung cho toàn bộ nhân sự nhóm.Vai trò (Role)
Thiết lập gắn nhãn công việc cho con người (Ví dụ:
Nhân viên kinh doanh). Đóng vai trò là cấp đối tượng để cấu hình khuôn mẫu phân quyền hiệu quả.Đặc quyền Doanh nghiệp (Business Privilege)
Khóa truy cập cao nhất rà soát khả năng giới hạn tổng trên hệ thống; xác lập qua 4 lớp: Owner (Chủ sở hữu), Admin (Quản trị viên), App Manager (Quản trị Ứng dụng), Member (Thành viên).
Quyền Điều Hành Thuộc Tính (Item Access)
Lớp quyền năng kiểm duyệt cực kì tùy biến, hạn định nhân cá nhân tương tác mở xem cụ thể tới từng công năng riêng lẻ trên dự án.
Tầng 2 — Thiết kế: Từ Mảnh Ghép Lõi đến Bản Vẽ Quy Trình
Chứa đựng các thành tố no-code giúp kiến trúc sư hệ thống tự do tùy chỉnh và thiết lập nên các luồng nghiệp vụ chuyên biệt mà không cần lập trình.9 Viên gạch cốt lõi (LEGO Blocks)
Đối tượng Phổ quát (Universal Object)

Luồng tiến trình (Workflow)

Trường dữ liệu (Data Fields)

Kết nối (Object Connection)

Giao diện hiển thị (Workview & Dashboard)

Ngôn ngữ Truy vấn Phổ quát (UQL)

Tự động hóa Phổ quát (Universal Automation)

Livechat hợp nhất (Unified Live Chat)
Khung không gian nhắn tin trực tiếp neo gọn dưới một Đầu việc. Rứt điểm trình trạng luồng thông báo bị gãy đoạn phân mảnh các ứng dụng nhắn.Phân quyền & Thông báo (Permissions)

Bộ khung Quy Trình Chức Năng (Functions)
Chức năng (Function)
Một khung cấu trúc bảng thiết kế hoàn thiện mẫu (Ví dụ: Chức năng quản trị Nhân Lực) để đúc kết toàn bộ luồng quy chuẩn bao gồm:
Loại việc, Tiến trình thời gian, Màn hình Tương tác, Tự động hóa ngầm và thiết lập Phân quyền. Đóng vị trí “Bộ luật Khởi Nguyên” thống nhất để ban hành cho hệ thống quy mô.Tầng 3 — Vận hành: Môi trường Tương tác Trực tiếp
Không gian sinh hoạt trực tuyến kết nối các đội nhóm, hiển thị sống động nơi quy trình được đội tập thể chuyển giao tác vụ trực tiếp tới từng tay người làm việc.Đầu việc (Object)
Là khối định dạng hoàn thiện đi liền tài nguyên thực tế của một
Loại việc. (Ví dụ: Cụm dự án “Truyền thông Q3”). Thành phần đại diện một đầu việc chi tiết trong doanh nghiệp.Trạng thái (Status)
Mốc nhãn đánh dấu tiến trình công đoạn nằm trên thiết lập
Luồng tiến trình nền mẫu chức năng. Nhận dạng dễ quan sát qua ghi ký tự IN HOA nổi bật (Vi dụ: CHỜ NGHIỆM THU).Khu vực (Area)
Hệ thống ngăn cấu trúc thư viện lưu trữ. Cấp phát khả năng cấu nhóm các
Mảng việc đồng dạng làm việc với định danh tương đồng (Ví dụ: Mảng Việc Miền Bắc Nhóm A, Nằm chung Khu vực Chi nhánh Phía Bắc).Mảng việc (Space)
Chính là chiến khu tương tác mở cấu tạo rập thành mẫu sao chiếu của khuôn kiến trúc
Chức năng. Khu vực thành viên trực điện cập nhật hành động hàng tuần.Không gian Quản lý (Workspace)
Trục giao diện quản trị điều phối cấp lãnh đạo, có thiết kế gom nhiều khối biểu đồ nhằm giám trắc đồng thời thông số của nhiều
Mảng việc rời rụng lại vào một màn quan sát.Trang cá nhân (Personal Home)
Điểm chạm đầu tiên mỗi khi vào làm việc của cá nhân người dùng. Hệ thiết chế nhắc việc tự thu thập tin nhắn thẻ gọi tên và báo trễ hạng công việc trực điện.
Bảng Đối Chiếu Các Khái Niệm Lõi
Sử dụng bảng dưới đây để phân biệt rõ rệt chức năng giữa các khái niệm dễ gây nhầm lẫn:| Thuật ngữ | Vai trò đại diện | Cần tránh nhầm lẫn với… | Điểm Giao thoa Cốt Lõi Đặc Trưng Của Chúng |
|---|---|---|---|
📋 Chức năng | Bản thiết kế cấu trúc | ⏹️ Mảng việc | Function là thiết kế quy chuẩn lý thuyết; Mảng việc (Space) là một văn phòng thực tế được khởi tạo dựa theo luật của bản thiết kế đó. |
Loại việc | Tờ Khai form trắng | 🧊 Đầu việc | Loại việc (Object type) tựa bộ khung thông tin định dạng rỗng; Đầu việc (Object) là một hồ sơ làm việc được hoàn nhập chứa thông tin thực tế. |
Workview | Giao diện tác nghiệp | Dashboard | Giao diện Workview là chế độ để hiển thị danh sách nhằm thao tác trực tiếp lên Đầu việc; Dashboard nhắm vào tính thống kê, phân tích biểu đồ. |
Workspace | Bàn làm việc chỉ huy | ⏹️ Mảng việc | Mảng việc là nơi làm việc tập thể; Workspace là bảng hiển thị đa chiều thu gom từ nhiều Mảng việc mà người một cá nhân tự gom về quản trị. |
Đặc quyền | An ninh Doanh nghiệp | Item Access | Privilege định mức cấp quyền có được vào bộ máy hệ thống hay không; Item Access xem xét chuyện xem vào đọc 1 đầu thẻ việc có bị che mờ không. |